Vũ Huy Đĩnh

Học thuật
Thân thiện
Vũ Huy Đĩnh

Ông Vũ Huy Đĩnh mặc triều phục, đang đọc sách trong thư phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thế kỷ 18: " Huy Đĩnh" tên một vị quan, nhà nho, nhà thơ nhà ngoại giao thời trung hưng.
Thông tin chi tiết
  • Thân thế: Huy Đĩnh (1730 - 1789), tự Ôn Kỳ, hiệu Di Hiên.
  • Quê quán: Làng Mộ Trạch, huyện Đường An (nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, trước đây Hải Hưng).
  • Sự nghiệp:
    • Đỗ Tiến sĩ năm 1754.
    • Từng đi sứ sang nhà Thanh (Trung Quốc).
    • Giữ các chức vụ quan trọng như Binh bộ Thị lang (Phó Bộ trưởng Bộ Binh) kiêm Quốc tử giám Tế tửu (Hiệu trưởng trường Quốc Tử Giám).
    • Được phong tước Hồng Trạch .
  • Tác phẩm: Ông tác giả của nhiều tập thơ, bao gồm:
    • Tuyên Quang tập
    • Thanh Hoá tiền, hậu tập
    • Sơn Tây tập
    • Nam trung tập
    • Hoa trình tập thi
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huy Đĩnh một trong những sứ thần nổi tiếng của nước ta thế kỷ 18.
    • Thơ văn của Huy Đĩnh phản ánh tâm hồn một nhà nho yêu nước.
    • Chúng ta cần tìm hiểu thêm về cuộc đời sự nghiệp của danh nhân Huy Đĩnh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tác phẩm của Huy Đĩnh": dùng để chỉ toàn bộ hoặc một phần thơ văn do ông sáng tác, thường được nghiên cứu trong lịch sử văn học.

    • Các nhà nghiên cứu đang sưu tầm phiên âm toàn bộ tác phẩm của Huy Đĩnh.
  • "Sự nghiệp ngoại giao của Huy Đĩnh": nhấn mạnh đến vai trò đi sứ đóng góp của ông trong quan hệ ngoại giao với phương Bắc.

    • Sự nghiệp ngoại giao của Huy Đĩnh để lại nhiều bài học quý giá.
Biến thể từ gần giống
  • Di Hiên: hiệu (tên chữ) của Huy Đĩnh, thường được dùng trong văn chương, thơ phú.

    • Thơ Di Hiên mang đậm chất trữ tình.
  • Ôn Kỳ: tự (tên tự) của Huy Đĩnh.

Từ đồng nghĩa
  • Danh nhân Huy Đĩnh: Cách gọi trang trọng, thể hiện sự tôn kính.
  • Tiến sĩ Huy Đĩnh: Nhấn mạnh học vị của ông.
  • Sứ thần Huy Đĩnh: Nhấn mạnh vai trò đi sứ của ông.
Các cụm từ liên quan
  • Họ làng Mộ Trạch: Chỉ dòng họ nổi tiếnglàng Mộ Trạch, quê hương của Huy Đĩnh, nơi nhiều người đỗ đạt cao.
  • Thơ đi sứ (Hoa trình thi): Chỉ thể loại thơ sáng tác trên đường đi sứ, một phần quan trọng trong sáng tác của Huy Đĩnh các sứ thần khác.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ hoặc tục ngữ phổ biến trực tiếp liên quan đến tên riêng Huy Đĩnh. Tuy nhiên, có thể nhắc đến các câu nói về quê hương hoặc sự nghiệp của ông.) - "Đất Mộ Trạch địa linh nhân kiệt": Ca ngợi vùng đất Mộ Trạch sản sinh nhiều nhân tài, trong đó Huy Đĩnh.

Vũ Huy Đĩnh

Ông Vũ Huy Đĩnh mặc triều phục, đang đọc sách trong thư phòng.

  1. (1730 - Mộ Trạch, Đường An - nay Bình Giang, Hải Hưng - 1789) Tự ôn Kỳ, hiệu Di Hiên. Đỗ tiến sĩ (1754) đi sứ nhà Thanh, về làm Binh bộ thị lang kiêm Quốc tử giám Tế tửu, tước Hồng trạch . Tác giả của Tuyên Quang tập, Thanh Hoá tiền, hậu tập, Sơn Tây tập, Nam trung tập, Hoa trình tập thi, v.v.